Category Archives: Bảng giá

Tiếp nối chuỗi bài học hôm trước về thì hiện tại đơnthì hiện tại tiếp diễn, Kienthuctienganh sẽ tiếp tục tổng hợp phần kiến thức cơ bản và nâng cao của thì quá khứ đơn. Đây cũng là một trong các thì cơ bản nhất trong bộ các thì trong tiếng Anh. Với hệ thống kiến thức này, mong rằng các bạn sẽ giải quyết được phần nhiều khó khăn khi chia thì.

I. Công thức

Đối với động từ “To be”

Đối với động từ thường

(+) Khẳng định

S + was/were + O
Trong đó:
S = I/He/She/It -> was
Ex: I was a student.
S = You/We/They -> were
Ex: They were students.

S + V2/ed + O
Ex: She listened to music last night.
(Tối hôm qua cô ấy đã nghe nhạc)

(-) Phủ định

S + was/were + not + O
Ex: She was not well yesterday.
(Hôm qua cô ấy không khỏe)

S + did not + V_inf
Ex: She didn’t listen to music last night.
(Tối hôm qua cô ấy đã không nghe nhạc)

Did not = didn’t, Was not = wasn’t, Were not = weren’t

(+) Nghi vấn

Was/Were + S + O?
Ex: Were you a doctor?
(Có phải bạn đã từng là bác sĩ không?)
-> Yes, I was / No, I wasn’t

Did + S + V_inf?
Ex: Did you listen to music last night?
( Tối hôm qua bạn có nghe nhạc không?)
-> Yes, I did / No, I didn’t

Lưu ý một số quy tắc về động từ trong thì quá khứ đơn:

  • Trong câu khẳng định thì quá khứ đơn, động từ có thể là hợp quy tắc hoặc bất quy tắc. Nếu hợp quy tắc, ta sẽ thêm “ed” sau động từ đó (Ved). Nếu bất quy tắc thì ta cần tra bảng động từ bất quy tắc ở cột 2 (V2). Vậy nên để chia được thì quá khứ đơn, các bạn cần học thuộc lòng bảng động từ bất quy tắc.

  • Đối với các động từ khiếm khuyết
    Will → would, can → could, may → might

  • Đối với các động từ kết thúc bằng “e” thì ta chỉ cần thêm “d”
    Explore → explored, Promise → promised, Live → lived

  • Đối với động từ có 1 âm tiết, tận cùng là 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”
    Put → putting, Stop → stopped

Lưu ý cách thêm “ed” và cách phát âm chữ “ed”

/id/

/t/

/d/

Động từ tận cùng là: /t/, /d/

Động từ tận cùng là:
/ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Động từ tận cùng là các âm còn lại

Ex: Needed, wanted, visited, started

Ex: Asked, helped, washed, missed, promised, placed

Ex: Lived, played, happened, moved

II. Cách dùng thì quá khứ đơn

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.
    Ex: Her father died twelve years ago. (Bố cô ta mất cách đây 12 năm)

  • Diễn tả một hành động diễn ra trong suốt thời gian trong quá khứ.
    Ex: He lived in Oxford for three years, and then in 1991 he moved to London. (Anh ấy sống ở Oxford được 3 năm thì chuyển đến London vào năm 1991)

  • Diễn tả một hành động theo thói quen trong một quãng thời gian quá khứ.
    Ex: When I was young, I often went fishing in this lake. (Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá ở cái hồ này)

  • hand-o-right

    Diễn tả những hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.
    Ex: He parked a car, got out of it, closed all the windows, locked the doors and then walked into the house. (Anh ấy đậu xe, ra xe, đóng tất cả các cửa sổ, khóa cửa rồi sau đó đi bộ vào nhà)

  • hand-o-right

    Mượn “did + V(inf)” vào câu khẳng định để nhấn mạnh.

  • hand-o-right

    Dùng trong câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả thuyết trái với sự thật ở hiện tại

  • hand-o-right

    Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.
    Ex: While I was having dinner, Tom called me. (Trong khi tôi đang ăn tối thì Tom gọi)

III. Dấu hiệu nhận biết

  • Yesterday: ngày hôm qua

  • Last (/ week/ month/ year/ night/ summer/ Monday …): tuần trước/ tháng trước/ năm trước/ tối hôm trước/ mùa hè năm trước/ thứ 2 tuần trước.

  • Ago (2 days ago, a year ago): cách đây

  • In + thời gian trong quá khứ (in 1985 ): vào năm 1985
    before

  • Once upon a time: ngày xửa ngày xưa

  • In the past: trong quá khứ

  • Today, this morning, this afternoon: hôm nay, sáng nay, chiều nay

IV. Bài tập

Exercise 1: Complete the sentences
1. It/ be/ cloudy/ yesterday.
–>
2. In 1990/ we/ move/ to/ another/ city.
–>
3. When/ you/ get/ the/ first/ gift?
–>
4. She / not/ go/ to/ the/ church/ five/ days/ ago.
–>
5. How/ be/ he/ yesterday?
–>
6. Mr. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?
–>
7. They/ happy/ last/ holiday?
–>
8. How/ you/ get/ there?
–>

Exercise 2: Complete the sentences, using the past simple of the suitable verbs in the box.
Teach, cook, want, spend, ring, be, sleep, study, go, write
1. She

out with her boyfriend last night.
2. Laura
a meal yesterday afternoon
3. Mozart
more than 600 pieces of music.
4. I
tired when I came home.
5. The bed was very comfortable so they
very well.
6. Jamie passed the exam because he
very hard.
7. My father
the teenagers to drive when he was alive.
8. Dave
to make a fire but there was no wood.
9. The little boy
hours in his room making his toys.
10. The telephone
several times and then stopped before I could answer it.

Exercise 3: Complete the sentences, using the past simple of the suitable verbs in the box above
1/ A light

at the end of the road.(lit)
2/ The sheep
peacefully in the fields. (graze)
3/ He
a fire in the living room. (make)
4/ They
an Autumn fashion Show three months ago. (hold)
5/ I
my keys on the way home this afternoon.(lose)
6/ The Americans
Mr. Bush as President. (choose)
7/ We
home and
her asleep on the sofa. (go/find)
8/ She
over and
her leg. (fall/ break)

Exercise 4: Choose the best answer.
1. I ……….a lot of fish yesterday.
a. eated        b. ate        c. eats        d. eat
2. Her aunt ……… her to see Cham Temple last year.
a. taked        b. took        c. take        d. takes
3. Tuan ……… a new bike yesterday.
a. haved        b. has        c. had        d. have
4.She….. a new ruler yesterday?
a. didn’t.. buy        b. doesn’t.. bought        c. did.. not buy        d. does not bought
5. He … with his parents about his vacation in Da Lat last year.
a. didn’t talk        b. doesn’t talked        c. didn’t talked
6. They……….. school yesterday?
a. didn’t – comed        b. didn’t -come        c. doesn’t – comed        d. doesn’t -come
7. The windows ……….. yesterday?
a. did – close        b. did – closed        c. does – closed        d. does – close
8. We …………at home at 7 pm last Monday.
a. didn’t return        b. didn’t returned         c. doesn’t return        d. doesn’t returned
9. She …fish and crab yesterday.
a. doesn’t eat        b. doesn’t eated        c. didn’t eat        d. didn’t ate
10. Lan ……… Ho Chi Minh city two years ago.
a. didn’t go        b. doesn’t went        c. didn’t went        d. doesn’t go
11. My parents ……..to Vung Tau last week.
a. don’t taked        b. don’t took        c. didn’t take        d. didn’t takes
12. We ……………a lot of friends in Ha Noi.
a. don’t haved        b. don’t has        c. didn’t had        d. didn’t have
13. Lan and Hoa ………… your school two years ago?
a. are        b. is        c. was        d. were
14. What…. they ………..last week?
a. do – play        b. did – play        c. do – played        d. did – played
15. What ………..Hoa………….. on yesterday?
a. did – try        b. do – try        c. did – tryed        d. do – tryed
16. Who ……..to about the film on TV last Monday?
a. talk         b. talks        c. talked        d. talking
17. Where……… they ……on their way back last Sunday?
a. did – stop        b. do – stop        c. did – stopped        d. do – stopped
18. What………….. the student …….. at school two years ago?
a. did – wears        b. did -wear        c. do -wears        d. does – wear
19. Where………………. you …………. the cake yesterday?
a. was – put        b. were – put        c. did – put        d. do – put
20. What time you……..home for school yesterday?
a. was… leave        b. were.. leave        c. did … leave        d. do… leave

Exercise 5: Put the correct form of the verbs in the blanks
1. My sister (get)

married last month.
2. Daisy (come)
to her grandparents’ house 3 days ago.
3. My computer (be )
broken yesterday.
4. He (buy)
me a big teddy bear on my birthday last week.
5. My friend (give)
me a bar of chocolate when I (be)
at school yesterday.
6. My children (not do)
their homework last night.
7. You (live)
here five years ago?
8. They (watch)
TV late at night yesterday.
9. Your friend (be)
at your house last weekend?
10. They (not be)
excited about the film last night.

V. Đáp án

Exercise 1: Complete the sentences
1. It was cloudy yesterday.
2. In 1990, we moved to another city. In 1990 we moved to another city.
3. When did you get the first gift?
4. She didn’t go to the church five days ago. She didn’t go to the church five days ago.
5. How was he yesterday?
6. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?
7. Were they happy last holiday?
8. How did you get there?

Exercise 2: Complete the sentences, using the past simple of the suitable verbs in the box.
1. went
2. cooked
3. wrote
4. tired
5. slept
6. studied
7. talked
8. wanted
9. spent
10. rang

Exercise 3: Complete the sentences, using the past simple of the suitable verbs in the box above
1. lit
2. grazed
3. made
4. held
5. lost
6. chose
7. went/found
8. fell/broke

Exercise 4: Choose the best answer.
1. b. ate
2. b. took
3. c. had
4. a. didn’t.. buy
5. a. didn’t talk
6. b. didn’t.. come
7. a. did..close
8. a. didn’t return
9. c. didn’t eat
10.
11. c. didn’t take
12. d. didn’t have
13. d. were
14. b. did … play
15. a. did… try
16. c. talked
17. a. did.. stop
18. b. did … wear
19. c. did … put
20. c. did … leave

Exercise 5: Put the correct form of the verbs in the blanks
1. got
2. came
3. was
4. bought
5. gave – was
6. didn’t do
7. Did you live
8. watched
9. Was
10. weren’t

Trên đây là toàn bộ nội dung mà Kienthuctienganh muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng thông qua bài viết về thì quá khứ đơn này, các bạn sẽ sử dụng thành thạo tiếng Anh hơn. Chúc các bạn học tốt!

Thì quá khứ đơn – Simple past tense | Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập áp dụng

 







Thiết Kế Annual Report Vinamilk 2018

Dự án Báo Cáo Thường Niên Vinamilk 2018 do Memilus thiết kế và in ấn




Ở phần bài học hôm nay, sandclock.vn xin được giới thiệu tới các bạn bài học mới về các từ chỉ số lượng trong tiếng Anh. Hãy cùng khám phá chủ điểm ngữ pháp này nhé!

1. Định nghĩa

Các từ chỉ số lượng hay còn gọi là lượng từ, đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Một số lượng từ thường gặp:

Đi với danh từ đếm được

Đi với danh từ không đếm được

Đi với cả hai

A large/ great number of

Much

Any

Many

A large amount of

Some

A few

A great deal of

Most

Few

Little/ a little

Most of

Every/ each

Plenty of

Several

A lot of

Lots of

2. Cách dùng các lượng từ tiêu biểu

– Some:

Đi với danh từ đếm được có nghĩa một vài, đi với danh từ không đếm được có nghĩa một ít (dùng trong câu khẳng định)

Some + danh từ đếm được (số nhiều) + V (chia ở số nhiều)

Some + danh từ không đếm được + V (chia ở số ít)

Ví dụ: Some apples are on the table. (Một vài quả táo ở trên bàn).
There are some apples on the table. (Có một vài quả táo ở trên bàn).
Some milk is in the bottle. (Một ít sữa trong cái chai).
There is some milk in the bottle. (Có một ít sữa trong cái chai).

– Many/ much:

Dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn. Chúng cũng có thể sử dụng trong câu khẳng định nhưng không được sử dụng nhiều. Chúng có nghĩa là nhiều, biết bao nhiêu.

  • Many: dùng với danh từ số nhiều đếm được.
    Ví dụ: There are many books in the bag. (Có rất nhiều sách trong cặp).

  • Much: dùng với danh từ không đếm được.
    Ví dụ: I drank much water last night. (Tôi đã uống rất nhiều nước tối qua).

Lưu ý: Chúng ta thường dùng “too much” và “so many” trong các câu khẳng định để diễn tả sự vật hoặc sự việc đó quá nhiều.
Ví dụ: I waste too much money. (Tôi lãng phí quá nhiều tiền).

– A lot of/ Lots of/ Plenty of/ A great deal of/ A number of/ The number of:

Chúng được dùng tương tự như much và many nhưng chúng được dùng trong các câu khẳng định với nghĩa trang trọng. Có nghĩa là nhiều.

A lot of/ Lots of/ Plenty of/ A number of/ The number of + danh từ đếm được số nhiều

A lot of/ Lots of/ Plenty of/ A great deal of + danh từ không đếm được

Ví dụ: A lot of people go out tonight. (Rất nhiều người ra đường tối nay).
Plenty of garbage is on the floor. (Có rất nhiều rác ở trên sàn).

– Little/ A little:

  • A little: không nhiều nhưng đủ dùng

  • Little: gần như không có gì.

Little/ A little + danh từ không đếm được + V (chia ở số ít)

Ví dụ: I’m very thirsty. But there is little water in the bottle. (Tôi rất khát. Nhưng hầu như không có giọt nước nào trong bình).
I’m very thirsty. But I can drink a little water in the bottle. (Tôi rất khát. Nhưng tôi vẫn có thể uống một ít nước trong bình).

– Few/ A few:

  • A few: không nhiều nhưng đủ dùng

  • Few: gần như không có gì.

Few/ A few + danh từ đếm được số nhiều + V (chia ở số nhiều)

Ví dụ: The house is small. However, there are a few rooms for my family. (Căn nhà tuy nhỏ. Tuy nhiên, có đủ phòng cho gia đình tôi).
The house is small. So there are few rooms for my family. (Căn nhà nhỏ. Vì vậy gần như không đủ phòng cho gia đình tôi).

– All: tất cả

All + danh từ đếm được số nhiều + V (chia ở số nhiều)

All + danh từ không đếm được + V (chia ở số ít)

Ví dụ: All students are in the classroom. (Tất cả các học sinh đều ở trong lớp học).
All milk will be for the poor children. (Tất cả sữa sẽ được tặng cho trẻ em nghèo).

– Any:

Đi với danh từ đếm được số nhiều có nghĩa là một vài, đi với danh từ không đếm được có nghĩa là một ít. Thường được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.

Khi dùng trong câu khẳng định, any có nghĩa là bất cứ.

Any + danh từ đếm được số nhiều + V (chia ở số nhiều)

Any + danh từ không đếm được + V (chia ở số ít)

Ví dụ: There aren’t any chairs in the room. (Không có cái ghế nào trong phòng).
I can go out any time I want. (Tôi có thể ra ngoài bất cứ khi nào tôi muốn).

– Most of/ All of/ Some of/ Many of:

  • Most of: hầu hết

  • All of: tất cả

  • Some of: một vài

  • Many of: nhiều

Most of/ All of/ Some of/ Many of + the/ his/ your/ her/ this/ those/… + danh từ số nhiều + V (chia ở số nhiều)

Ví dụ: Most of the students live in Danang. (Hầu hết các sinh viên đều sống ở Đà Nẵng).
 Some of the students come from other provinces. (Một số sinh viên đến từ các tỉnh thành khác).

3. Bài tập thực hành

Bài tập 1: Hoàn thành những câu sau với “some” hoặc “any”:
1. We didn’t buy …………flowers.
2. This evening I’m going out with ………….friends of mine.
3. “Have you seen ………..good films recently?” – “No, I haven’t been to the cinema for ages”.
4. I didn’t have ……………money, so I had to borrow………..
5. Can I have ………milk in my coffee, please?
6. I was too tired to do………work.

Bài tập 2: Hoàn thành câu với “much, many, few, a few, little, a little”
1. He isn’t very popular. He has ………..friends.
2. Ann is very busy these days. She has ………..free time.
3. Did you take …………….photographs when you were on holiday?
4. The museum was very crowded. There were too………..people.
5. Most of the town is modern. There are …………..old buildings.
6. We must be quick. We have………..time.
7. Listen carefully, I’m going to give you ……….advice.
8. Do you mind if I ask you……….questions?
9. This town is not a very interesting place to visit, so …….tourists come here.
10. I don’t think Jill would be a good teacher. She’s got …………..patience.
11. “Would you like milk in your coffee?” – “yes, please. ………….”
12. This is a very boring place to live. There’s ………….to do.

4. Đáp án

Bài tập 1:
1. any
2. some
3. any
4. any/some
5. some
6. any

Bài tập 2:
1. few
2. little
3. many
4. many
5. few
6. little
7. a little
8. a few
9. a few
10. little
11. a little
12. little

Mọi thắc mắc và đóng góp ý kiến xin vui lòng gửi ở mục bình luận bên dưới. Kienthuctienganh sẽ giải đáp mọi thắc mắc của các bạn và tiếp thu, chỉnh sửa những sai sót (nếu có). Đó chính là động lực để Kienthuctienganh ngày càng phát triển, đem đến cho các bạn những bài học tiếng Anh bổ ích, góp phần lan tỏa và xây dựng một cộng đồng tiếng Anh vững mạnh.
Chúc các bạn có những giờ học thật bổ ích!

Lượng từ trong tiếng Anh

 







Thiết Kế Annual Report Vinamilk 2018

Dự án Báo Cáo Thường Niên Vinamilk 2018 do Memilus thiết kế và in ấn




Trong phần trước chúng ta vừa tìm hiểu về các loại tính từ trong tiếng Anh và trong bài viết này hãy cùng sandclock.vn khám phá về vị trí của các tính từ trong câu cũng như ý nghĩa đối với từng vị trí cụ thể nhé.

1. Tính từ đứng trước danh từ: bổ nghĩa, cung cấp nhiều chi tiết hơn cho danh từ:

Ex: I like a book. (Tôi thích quyển sách.) “book” – quyển sách là danh từ, người đọc không thể biết được quyển sách đó là sách gì

Khi thêm tính từ: “I like an interesting book.” Thì “interesting”- thú vị là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “book” để diễn tả quyển sách thú vị.

Do đó tính từ được sử dụng khi người viết muốn làm rõ những sự vật, sự việc được nhắc đến.

Trong trường hợp xuất hiện nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ, thì chúng ta phải tuân theo quy tắc sau về sắp xếp trật từ tính từ:

Opinion→ Size/ Weight→ Age→ Shape→ Color→ Origin→ Material→ Purpose

  • Opinion (Tính từ chỉ ý kiến hoặc miêu tả chung)
    Ex: cute, awesome, wonderful

  • Size/ Weight (Tính từ chỉ kích cỡ, cân nặng)
    Ex: big, large, small

  • Age (Tính từ chỉ tuổi)
    Ex: old, new, young

  • Shape (Tính từ chỉ hình dạng)
    Ex: square, oval, rectangle

  • Color (Tính từ chỉ màu sắc)
    Ex: grey, white, pink, yellow

  • Origin (Tính từ chỉ xuất xứ)
    Ex: Japanese, Chinese, Korean

  • Material (Tính từ chỉ chất liệu)
    Ex: cotton, plastic

  • Purpose (Tính từ chỉ mục đích, tác dụng công dụng)
    Ex: tennis (racquet), electric (iron)

2. Sau động từ liên kết

Tính từ thường đứng sau những động từ như “to be” hay “look”, “seem”, “appear”, “turn”, “become”…

Ex: I don’t want to hang out with my friend because of the heavy rain. (Tôi không muốn đi ra chơi với bạn bè vì trời mưa to.)

Tobe: thì, là, ở

She is beautiful. Cô ấy đẹp gái.

Seem: có vẻ, dường như

It seems that you are right. Có vẻ như bạn đúng.

Appear: trình diện, ra mắt

The streets appear crowded. Đường phố trông nhộn nhịp.

Feel: cảm thấy

I feel exhausted. Tôi cảm thấy kiệt sức.

Taste: nếm trải, thưởng thức

Food tastes delicious. Đồ ăn vị ngon thật.

Look: thấy, trông

She looks angry with us. Cô ấy trông giận dữ với chúng tôi.

Sound: nghe thấy

That sounds wonderful! Nghe tuyệt vời làm sao!

Smell: ngửi, cảm thấy

It smells great. Mùi tuyệt làm sao.

3. Tính từ đứng một mình, không cần danh từ

Tính từ được bắt đầu bằng “a”: aware, afraid, alive, awake, alone, ashamed cũng như một số tính từ khác: unable, exempt, content… 

Ex: A girl is afraid of ghost. (Một cô gái sợ ma.)

Nếu muốn chuyển sang đứng trước danh từ thì phải chuyển sang dùng phân từ: 

Ex: A frightened girl.

4. Tính từ đứng sau danh từ

Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:

  • Tính từ được sử dụng để đề cập phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
    Ex: There is nothing wrong. (Không có gì sai cả.) – “nothing” là đại từ bất định

  • Hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but“, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
    Ex: My teacher is both intelligent and easy-going. (Giáo viên của tôi vừa thông minh vừa dễ tính.)

  • Tính từ được sử dụng khi diễn tả sự đo lường:
    Ex: This building is 12 storeys high. (Tòa nhà này cao 12 tầng.)

  • hand-o-right

    Tính từ ở dạng so sánh:
    Ex: She is taller than me. (Cô ấy cao hơn tôi.)

  • hand-o-right

    Quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:
    Ex: The car broken last night was cheap. (Xe hơi hỏng tối qua thì rẻ tiền.)

5. Bài tập

Bài 1: Tìm các tính từ trong đoạn văn sau và phân loại chúng và các ô thuộc thể loại tính từ tương ứng.
As far as I’m concerned one of my besties is Min. She is 21 years old. She has black hair, a straight nose and brown eyes. She is very beautiful. She has a kind heart and is easy-going. We have been friends for 6 years. We are the best students in this class. Jack is always on top. He is good at Math, but he never shows off his intelligence and always tries his best.

Loại tính từ

Tính từ

Opinion (ý kiến)

Size (kích thước)

Age (tuổi thọ)

Shape (Hình dạng)

Color (Màu sắc)

Origin (Nguồn gốc)

Material (Chất liệu)

Purpose (Mục đích)

Bài 2: Phân loại các tính từ sau vào ô đúng thể loại của chúng
amazing        awesome        blue        small        big        short        long        rectangle        square        Japanese        Vietnamese        black        slim        attractive        white        racing        walking

Loại tính từ

Tính từ

Opinion (ý kiến)

Size (kích thước)

Age (tuổi thọ)

Shape (Hình dạng)

Color (Màu sắc)

Origin (Nguồn gốc)

Material (Chất liệu)

Purpose (Mục đích)

Bài 3: Chọn đáp án đúng:
1.


A. a pair of sport new Japanese sandals
B. a pair of new sport Japanese sandals
C. a pair of new Japanese sport sandals
D. a pair of Japanese new sport sandals
2.

A. a young tall beautiful girl
B. a tall young beautiful girl
C. a beautiful young tall girl
D. a beautiful tall young girl
3.

A. an old wooden thick chair
B. a thick old wooden chair
C. a thick wooden old chair
D. a wooden thick old chair
4.

A. a modern Vietnamese scooter
B. a Vietnamese modern scooter
C. a racing Vietnamese modern car
D. a modern racing Vietnamese car
5.

A. a new interesting English song
B. an English new interesting song
C. an interesting English new song
D. an interesting new English song

Bài 4: Sắp xếp các câu sau thành câu đúng.
1. suit/ He/ long/ wears/ black/ a.
-> ………………………………………………………..
2. man/ English/ is/ an/ old/ intelligent/ it.
-> ………………………………………………………..
3. is/ bag/ this/ school/ white/ a/ new.
-> ………………………………………………………..
4. red/ she/ house/ buys/ small/ beautiful/ a.
-> ………………………………………………………..
5. gave/ wallet/ her/ he/ brown/ big/ leather/ a.
-> ………………………………………………………..

Bài 5: Sắp xếp lại trật tự các từ sau
1. black/ long/ ruler/ a

2. books/ red/ small

3. scooter/ red/ big / a

4. black/ hair/ short

5. a/ modern/ small/ TV

Bài 6: Sắp xếp tính từ theo đúng vị trí
1. a long face (thin)
2. big clouds (white)
3. a sunny day (adorable)
4. a wide avenue (long)
5. a metal box (pink/ small)
6. a big cat (fat /white)
7. a /an little village (new/ lovely)
8. long hair (blonde/ beautiful)
9. an /a old painting (interesting/ Korean)
10. an/ a enormous raincoat (pink/green)

6. Đáp án

Bài 1:
As far as I’m concerned one of my besties is Min. She is 21 years old. She has black hair, a straight nose and brown eyes. She is very beautiful. She has a kind heart and is easy-going. We have been friends for 6 years. We are the best students in this class. Jack is always on top. He is good at Math, but he never shows off his intelligence and always tries his best.

Loại tính từ

Tính từ

Opinion (ý kiến)

Good, beautiful, kind, easy, best, easy-going

Size (kích thước)

Age (tuổi thọ)

Shape (Hình dạng)

straight

Color (Màu sắc)

brown, black

Origin (Nguồn gốc)

Material (Chất liệu)

Purpose (Mục đích)

Bài 2:

Loại tính từ

Tính từ

Opinion (ý kiến)

amazing, attractive, awesome

Size (kích thước)

small, big, short, long, slim

Age (tuổi thọ)

young, old

Shape (Hình dạng)

rectangular, square

Color (Màu sắc)

blue, white

Origin (Nguồn gốc)

Vietnamese, Japanese

Material (Chất liệu)

woolen

Purpose (Mục đích)

Racing, walking

Bài 3:
1. C. a pair of new Japanese sport sandals
2. D. a beautiful tall young girl
3. B. a thick old wooden chair
4. A. a modern Vietnamese scooter
5. D. an interesting new English book.

Bài 4:
1. suit/ He/ long/ wears/ black/ a.
-> He wears a long black suit.
2. man/ English/is/an/ old/ intelligent/ it.
-> It is an intelligent old English man.
3. is/ bag/ this/ school/ white/ a/ new.
-> This is a new white school bag.
4. red/ she/ house/ buys/small/beautiful/ a.
-> She buys a beautiful small red house.
5. gave/ wallet/ her/he/ black/ big/ leather/ a.
-> He gave her a big black leather wallet.

Bài 5:
1. a long black ruler
2. small red books
3. a big red scooter
4. a short black hair
5. a small modern TV

Bài 6:
1. a long thin face
2. big white clouds
3. an adorable sunny day
4. a long wide avenue
5. a small pink metal box
6. a big fat white cat
7. a lovely little new village
8. beautiful long black hair
9. an interesting old Korean painting
10. an enormous pink and green raincoat

Trên đây là nội dung về vị trí các tính từ mà sandclock.vn mong muốn chia sẻ với các bạn. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể nắm vững được ý chính đã được đề cập; từ đó các bạn có thể sử dụng hiệu quả trong thực tế cũng như bài tập ngữ pháp liên quan.

Xem thêm: Tổng hợp toàn bộ về ngữ pháp tiếng Anh.

Vị trí của tính từ trong tiếng Anh

 







Thiết Kế Annual Report Vinamilk 2018

Dự án Báo Cáo Thường Niên Vinamilk 2018 do Memilus thiết kế và in ấn